Hệ Số Phát Thải Lưới Điện Việt Nam Mới Nhất: 0,6187 tCO₂/MWh
Theo Công văn số 11232/BNNMT-BĐKH của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (kế thừa Cục Biến đổi khí hậu), hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam năm 2024 chính thức là 0,6187 tCO₂/MWh (giảm 6,14% so với mức 0,6592 tCO₂/MWh của năm 2023 tại Công văn 1726/BĐKH-PTCBT). Đây là hệ số bắt buộc dùng để tính phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng (Phạm vi 2 / Scope 2) trong Báo cáo kiểm kê khí nhà kính Mẫu số 06 theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và Nghị định 119/2025/NĐ-CP.

1. Bảng tổng hợp Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam qua các năm (2020–2024)
| Năm dữ liệu | Hệ số phát thải (tCO₂/MWh) | Văn bản công bố chính thức | Cơ quan ban hành |
|---|---|---|---|
| Năm 2024 (Mới nhất) | 0,6187 tCO₂/MWh | Công văn số 11232/BNNMT-BĐKH | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Năm 2023 | 0,6592 tCO₂/MWh | Công văn số 1726/BĐKH-PTCBT | Cục Biến đổi khí hậu (Bộ TN&MT) |
| Năm 2022 | 0,6766 tCO₂/MWh | Công văn số 327/BĐKH-PTCBT | Cục Biến đổi khí hậu (Bộ TN&MT) |
| Năm 2021 | 0,7221 tCO₂/MWh | Công văn số 1278/BĐKH-TTBVTOD | Cục Biến đổi khí hậu (Bộ TN&MT) |
| Năm 2020 | 0,8041 tCO₂/MWh | Công văn số 1316/BĐKH-TTBVTOD | Cục Biến đổi khí hậu (Bộ TN&MT) |
2. Cách tính phát thải khí nhà kính Phạm vi 2 (Scope 2) từ hóa đơn tiền điện EVN
Phát thải Scope 2 (tấn CO₂tđ) = Tổng điện năng tiêu thụ năm (MWh) × Hệ số phát thải lưới điện (tCO₂/MWh)
Lưu ý chuyển đổi đơn vị: Hóa đơn tiền điện EVN hàng tháng của nhà máy thường ghi theo đơn vị kWh. Doanh nghiệp chia tổng số kWh của 12 tháng cho 1.000 để quy đổi sang MWh trước khi nhân với hệ số phát thải.
Nhà máy tiêu thụ 6.000.000 kWh/năm (= 6.000 MWh/năm). Áp dụng hệ số phát thải lưới điện năm 2024 là 0,6187 tCO₂/MWh:
Phát thải Phạm vi 2 = 6.000 MWh × 0,6187 = 3.712,20 tấn CO₂ tương đương (tCO₂e) → Vượt ngưỡng 3.000 tCO₂e/năm (Bắt buộc nộp Mẫu số 06).
Hệ thống đã tích hợp sẵn hệ số 0,6187 & 0,6592 tCO₂/MWh
Không cần tra cứu bảng tính thủ công — nhập sản lượng điện tiêu thụ và xuất ngay Báo cáo Mẫu số 06 Phụ lục II miễn phí.
